Lắp đặt ống gió Giúp bạn hiểu và nắm rõ hơn về lắp đặt ống gió điều hòa Hệ thống ống gió bao gồm quờ ống gió cần thiết dáp ứng nhu cầu thông gió và điều hòa không khí của dự án. Miệng gió được döïa trên các phụ kiện tiêu chuẩn phổ quát tại Việt nam. Đảm bảo các yêu cầu về độ ồn. I. TỔNG QUÁT: 1.1 bộc lộ: khuôn khổ công việc hệ thống ống gió bao gồm quơ ống gió cần thiết dáp ứng nhu cầu thông gió và sua dieu hoa không khí của dự án. Miệng gió được döïa trên các phụ kiện tiêu chuẩn phổ biến tại Việt nam. Đảm bảo các đề nghị về độ ồn. 1.2 Tole tấm: 0052 Thumb Medium250 0 Quy định chiều dày của tole tráng kẽm ống gió nguyên liệu Tole tráng kẻm để chế tạo ống gió. Phụ kiện định vị Rivets: Lọai đầu cứng nở to, làm bắng họp kim nhôm cho ống gió tráng kẽm. Thép không rỉ cho ống gió thép không rỉ, kích tấc như sau: - Đối với lắp tấm kim lọai và giá đở, pát treo và thép góc: 30x30 hoaëc 40x40 Vis tự khoan và tự ren: mạ kẽm đối với ống tráng kẽm, thép không rỉ đối với thép không rỉ. Chỉ sử dụng khi nguyên liệu nền mà nó bắt vào dầy hơn 1,5 mm và có thể không cần tháo ra và thay thế. Bu lon, ốc, vòng đệm, ty treo: phuø hợp theo tiêu chuẩn của ống gió. Các phần ống gió bằng thép không rỉ mà không tiếp xúc với dòng không khí thì có thể sử dụng bằng nguyên liệu tráng kẻm Làm kín ống gió Ống gió được làm kín theo đề nghị , tiêu chuẩn lắp đặt ống gió của nhà thầu. nguyên liệu làm kín: sử dụng theo đặc tính sau: - Không tạo söï phát triển của vi khuẫn. - Có tuổi thọ và đặt tính kỷ thuật bằng với tuổi thọ của ống gió. Băng keo dán ống gió chỉ được dùng như là nguyên liệu làm kín thứ hai trên các mối nối đã được làm kím bằng vật liệu khác như: silicon ..không dùng baêng dán thay thế cho mục đích không phải làm kín. Làm kín mối ghép: dùng silicon tại các góc ghép 1.3 Bảng quy định kích thước giá đỡ ống chữ nhật 1.4 Ống gió mềm vật liệu - Lọai không bọc cách nhiệt: tấm dãy nhôm kẹp trên đường xoắn kim lọai nhôm định hình. Không dùng keo dán. - Lọai có bọc cách nhiệt: Giống như lọai không cách nhiệt nhưng có thêm lớp cách nhiệt dày 25 hoặc 30 mm tùy theo yêu cầu của nhà thaàu được quấn xung quanh và bao bọc bởi lớp chống ẩm. Lắp đặt. Ống gió mềm được lắp thẳng nhất có thể được và số lần uốn cong được giảm tối thiểu. - Mối nối: Mối nối dài của ống gió mềm nhằm mục đích làm kín gió và giảm âm ở các vách ngăn. - Giá đở: thích hợp với yêu cầu lắp đặt của nhà chủ. - Chiều dài của ống gió mềm tối đa là 4 m bao gồm cả chiều dài của ống nối. - Ống gió mềm đuợc dùng cho không khí khô: định vị đường xoắn bên ngòai luồng không khí 1.5 Khớp nối mềm - Tổng quát: có mục đích cách ly quạt, máy lạnh khoái hệ thống ông gió bằng các ống nối mềm kín gió. - Chiều dài: đủ để khöû độ rung lan truyền khi hệ thống họat động. - Đồng trục: đấu nối đồng trục giữa ống gió và thiết bị. - Lắp đặt: sử dụng băng thép mạ kẽm, làm kín, không sơn phủ bề mặt - Bảo trì: lắp đặt phải dể dàng tháo lắp và thay thế, không làm hư ống gió hay thiết bị. II. LẮP ĐẶT ỐNG GIÓ 2.1 Bố trí Bố trí hợp lý, gọn. Cung cấp các cửa thăm cho các vị trí cần thiết để dể dàng vận hành, bảo trì bảo dưỡng. Bố trí ống gió chạy song song nhau hoaëc đồng thời với kết cấu xây dựng của tòa nhà. Không gian: cung cấp không gian trống tối thiểu cho lớp cách nhiệt ống gió như sau: - 25 mm cho các ống gió gần kề. - 25 mm cho các cạnh mặt bít với ống gió khác và với sàn nhà ... - 50 mm cho ống gió và các máng cáp điện. - 150 mm cho ống gió và mặt đất, bên dưới sàn treo. 2.2 Vệ sinh Trong quá trình lắp đặt phải dọn dẹp sạch các vật dụng, nguyên liệu vụn bên trong ống gió. III. THI CÔNG CÁCH NHIỆT ỐNG GIÓ 3.1 Tổng quát Phụ kiện định vị - Tiêu chuẩn: Theo đúng như yêu cầu của chủ đầu tư - Kẹp nhanh: Lọai kim lọai tròn có bề mặt không nhỏ hơn 25 mm vòng tròn, nhiệm vụ kẹp chặt và nhanh, bao xung quanh bề mặt lớp cách nhiệt. - Bảo vệ: phủ lớp băng keo màng lên bề mặt bên ngòai của lớp cách nhiệt, cắt bỏ các đọan dư để tránh hiểm cho người khi sử dụng. Chồng mí lớp cách nhiệt Thực hiện lớp chồng mí dài khỏang 300 khi chuyển đổi từ cách nhiệt trong ra ngòai. Cách nhiệt gần các thiết bị đọng sương:Chỉ dùng cách nhiệt bên ngòai. Bọc vỏ bao che bằng kim lọai: chỉ thực hành ôû những vị trí mà bản vẽ thiết kế yêu cầu Vị trí: Đặt lớp ngăn ẩm ở phía mà nhiệt độ ấm hơn trong quá trình làm lạnh. dùng băng keo: Lau sạch bề mặt trước khi dán, chiều dài băng keo> 100 mm 3.2. Cách nhiệt ống gió CÁCH NHIỆT BỀ MẶT NGOÀI, PHỦ BỀ MẶT MÀNG MỎNG diễn tả hệ thống - Loại cách nhiệt:Tấm batts đàn hồi hoặc tấm phủ mềm. - Lớp phủ bề mặt: Màng nhôm sinh sản tại nhà máy. sử dụng - Tổng quát: Quấn lớp cách nhiệt xung quanh bên ngoài của ống gió tại những nơi được yeâu cầu phải cách nhiệt. Giảm thiểu tối đa các mối nối http://taihinhnendoc.com/hinh-nen-girl-xinh - Mối nối: Cắt vuông góc và nối đối đầu nhau cho các cạnh của tấm cách nhiệt liền kề. - Nêm kín ẩm: Giử kín các mối ngăn ẩm bằng băng keo nhôm đặt ngay tâm dọc theo các đường nối. Những vị trí bị kim ghim đâm qua làm kín vách ngăn ẩm bằng miếng nhôm tròn hoặc băng keo bạc. - Mặt bít và mối nối: Duy trì độ dày của lớp cách nhiệt khi đi qua mặt bít, gân tăng cứng hoặc mối nối. Phương pháp nhất mực nguyên liệu không phải là nguyên liệu xốp polyolefin foam: Chọn các cách sau: - Dán đinh ghim vào các mặt của ống gió theo qui định như sau: . Ống gió bề ngang rộng < 380 mm: Không cần dán đinh. . Ống gió bề ngang rộng > 380, < 760 mm: Dán một hàng đinh dọc theo tâm và mặt đáy của ống gió với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm. . Ống gió bề ngang rộng > 760 mm: Dán đinh ghim với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm. . Ống gió bề đứng rộng< 610 mm: Không cần dán đinh. . Ống gió bề đứng rộng > 610 mm: Dán đinh ghim với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm. - Phương pháp sử dụng đinh ghim và dây chằng: . Ống gió bề ngang rộng > 600 mm: Giử lớp cách nhiệt trên mặt đáy bằng một hàng đinh ghim khoảng cách tối đa là 400 mm cho mổi mặt của ống gió . Ống gió bề đứng rộng > 600 mm: Dán đinh ghim với khoảng cách tâm đinh tối đa 380 mm cho mổi mặt của ống gió. Bọt xốp Polyolefin: dùng đinh ghim cách cạnh 50 mm và cách nhau khoảng 200 đến 300 mm về mọi hướng. 3.3 Lắp đặt phụ kiện ống gió Hộp chụp miệng gió - Loại có cách nhiệt: Cách nhiệt bên trong phải kèm theo tấm tole xoi lổ và sơn đen. Cách Nhiệt bên ngoài giống như cách nhiệt cho ống thẳng. - Lắp lớp cách nhiệt: lật bề mặt cạnh thô của lớp cách nhiệt ít nhất 75 mm và dán mặt này lên lớp cách nhiệt trước khi lắp đặt, sử dụng đinh ghim ở khoảng cách tối đa 250 mm với chí ít một hàng đinh ghim trêm mổi mặt của ống gió. Dán lớp cách nhiệt xung quanh cổ thắt baêng keo. Van gió - Bên trong: Chừa trống giửa lớp cách nhiệt với bộ phận chia hoặc cánh chỉnh van gió bằng tay. - Bên ngoài: Van gió điều chỉnh bằng moto hoặc điều chỉnh bằng tay thì sử dụng tole tấm có dán lớp cách nhiệt làm phần chụp để cách nhiệt van gió. Cửa thăm Cách nhiệt cửa thăm và các lổ chờ Đảm bảo không bị đọng sương bề mặt. 3.4 Cách nhiệt ống nối mềm Tổng quát thực hành cách nhiệt cho ống nối mềm nếu nhiệt độ bên trong ống có thể gây đọng sương bên ngoài. Phương pháp thi công Khi lớp cách nhiệt ngoài của cả hai đầu nối của ống nối mềm là: - Lớp khủ bề mặt màng mỏng bên ngoài trí bọc cách nhiệt theo đúng yêu cầu của loại cách nhiệt lớp phuû beà mặt bên ngoài và lớp phủ kim loaị bên ngoài. - Lớp phủ kim khí bên ngoài hoặc bên trong thì tùy theo vật liệu cách nhiệt do chuû ñaàu tö qui định mà có cách thực hành phù hợp. 3.5 Lắp đặt miệng ống gió Bảo vệ Giử nguyên lớp bao bảo vệ cho tới khi lắp đặt. Phương pháp treo - Tổng quát: Trên trần nổi chia ô đặt lổ sau cho giảm thiểu không phải cắt khung trần, phải có khung để che các khe hở giửa miệng gió và xung quanh, chỉnh mặt miệng gió cho kín các khe hở và tính không đều với xung quanh. - Bề ngoài: Cân chỉnh vị trí miệng gió vuông góc với các kết caáu khác. Phụ kiện định vị - Khả năng không nhìn thấy: sử dụng phụ kiện lắp đặt và chọn vị trí định vị sao cho không nhìn thấy được . - Khả năng tiếp cận đưọc: chọn lựa phương án lắp đặt sao cho dể dàng tháo rôøi mà không làm hỏng hóc các bộ phận khác của hệ thống liên hệ - Đệm: dán thêm lớp đệm cho mặt dưới miệng gió hoặc chân đế nếu cần. Hộp chụp miệng gió Tổng quát: sử dụng hộp gió lấy gió vào theo mặt bên của hộp gió, để dể dàng lắp ống nối mềm Giá đở của hộp chụp miệng gió: - Đối với miệng gió gắn trần: độc lập với phía trên. Nối ống gió mềm: sử dụng cổ tròn hoặc cổ oval gắn trên hộp chụp miệng gió. Cách nhiệt bên trong: - Loaị cách nhiệt: bông thuỷ tinh, bề dày 25 mm. - Lắp lớp tole soi lổ. - bảo đảm độ ồn của ống gió phải theo yêu cầu kỷ thuật. Sơn: Sơn đen bên trong các hộp chụp miệng gió để tránh nhìn thấy bên trong miệng gió. Xem thêm: http://advietnam.net/chu-de/da-co-nhung-buoc-lap-dat-cho-ong-gio-may-dieu-hoa.10097/